Associated Press
Loại hình | Hợp tác xã phi lợi nhuận[1] |
|---|---|
| Ngành nghề | Truyền thông tin tức |
| Thành lập | 22 tháng 5 năm 1846[2] |
| Trụ sở chính | 200 Liberty Street, Thành phố New York, Hoa Kỳ |
| Khu vực hoạt động | Toàn cầu |
Thành viên chủ chốt | |
| Sản phẩm | Hãng thông tấn |
| Doanh thu | |
| Số nhân viên | 3.300 |
| Website |
|
Associated Press (AP)[4] là một hãng thông tấn phi lợi nhuận của Hoa Kỳ có trụ sở tại Thành phố New York. Được thành lập vào năm 1846, AP là một hợp tác xã và một hiệp hội phi lợi nhuận, sản xuất các bản tin được phân phối cho các thành viên, các nhật báo lớn của Hoa Kỳ và các đài phát thanh, truyền hình. AP đã giành được 60 Giải Pulitzer, bao gồm 36 giải nhiếp ảnh. AP phát hành cuốn AP Stylebook được sử dụng phổ biến, thực hiện các cuộc thăm dò ý kiến AP theo dõi các bộ môn thể thao của NCAA và các cuộc thăm dò, kết quả bầu cử trong các cuộc bầu cử ở Hoa Kỳ. AP tài trợ cho giải thưởng thường niên của National Football League.
Năm 2016, hơn 1.300 tờ báo và đài phát thanh đăng tải lại tin tức do AP thu thập.[5] AP có 235 văn phòng tin tức tại 94 quốc gia và xuất bản bằng tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ả Rập.[6] AP vận hành mạng lưới AP Radio Network, cung cấp các bản tin hai lần mỗi giờ và các chương trình thể thao hàng ngày cho các đài phát thanh, truyền hình vệ tinh. Nhiều tờ báo và đài phát thanh truyền hình nước ngoài mua tin, tài liệu của AP, mà không cần phải là thành viên đóng góp. Theo thỏa thuận hợp tác xã với AP, hầu hết các tổ chức thành viên đều cho phép AP phân phối các bản tin địa phương của họ. Tính đến năm 2025, AP là một trong 10 trang web tin tức hàng đầu ở Hoa Kỳ, có hơn 128 triệu lượt truy cập trang web hàng tháng.[7]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]
Tháng 5 năm 1846, Hãng thông tấn Associated Press được năm tờ nhật báo ở Thành phố New York thành lập để chia sẻ chi phí truyền tải tin tức về Chiến tranh Hoa Kỳ – México.[10] Moses Yale Beach, chủ thứ hai của tờ The Sun, tờ New York Herald, tờ New York Courier and Enquirer, tờ The Journal of Commerce và tờ New York Evening Express là năm tờ báo sáng lập.[11][12] Một số nhà sử học[13] tin rằng tờ New-York Tribune gia nhập hãng thông tấn vào thời điểm này; tài liệu cho thấy tờ báo là thành viên từ năm 1849.
Ban đầu được gọi là New York Associated Press (NYAP), hãng thông tấn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ Western Associated Press (1862). Western Associated Press chỉ trích NYAP vì các hoạt động thu thập tin tức độc quyền và ấn định giá. Năm 1892, Victor Lawson, biên tập viên kiêm chủ tờ Chicago Daily News, công bố phóng sự điều tra cho thấy một số nhân vật chủ chốt của NYAP đã ký một thỏa thuận bí mật với United Press, một tổ chức đối thủ, để chia sẻ tin tức của NYAP và lợi nhuận từ việc bán lại tin tức, khiến cho NYAP bị giải thể. Tháng 12 năm 1862, Western Associated Press được cấp tư cách pháp nhân tại Illinois với tên gọi Associated Press. Trong vụ Inter Ocean Publishing Co. v. Associated Press năm 1900, Tòa án Tối cao Illinois phán quyết rằng AP lạm dụng vị trí độc quyền và hạn chế thương mại trái pháp luật, khiến cho AP chuyển từ Chicago đến Thành phố New York, nơi có luật doanh nghiệp hơn cho các hợp tác xã.[14]
Melville Stone, người sáng lập tờ Chicago Daily News, từng giữ chức tổng giám đốc AP từ năm 1893 đến năm 1921. AP áp dụng điện báo cho dịch vụ đưa tin New York vào năm 1914.[15] Dưới sự lãnh đạo của Kent Cooper, tổng giám đốc từ năm 1925 đến năm 1948, AP phát triển nhanh chóng và xây dựng đội ngũ lấy tin tại Nam Mỹ, châu Âu và Trung Đông (sau Chiến tranh thế giới thứ hai) . AP trở thành một thành viên quan trọng hơn trong cartel các hãng thông tấn gồm Reuters và Havas (nay là Agence France-Presse). Tại Hội Quốc Liên vào năm 1927, Cooper vận động đàm phán lại hợp đồng ba bên ràng buộc ba hãng thông tấn và thị trường tin tức của mỗi hãng, nhằm mục đích mang lại cho AP một vị trí quan trọng hơn trong cuộc cạnh tranh với Reuters.[16] Zell Hart Deming là thành viên nữ đầu tiên của AP, gia nhập hãng thông tấn vào năm 1928. [17]
Năm 1935, AP cho ra mắt mạng lưới Wirephoto, cho phép truyền tải các bức ảnh tin tức qua các đường dây điện thoại riêng được thuê ngay trong ngày được chụp, mang lại cho AP một lợi thế lớn so với các hãng truyền thông khác. Mạng lưới ban đầu chỉ kết nối giữa Thành phố New York, Chicago và San Francisco. AP sau đó có mạng lưới phủ khắp toàn bộ Hoa Kỳ.[18]
Trong vụ Associated Press v. Hoa Kỳ năm 1945, Tòa án Tối cao Hoa Kỳ phán quyết[19] rằng AP vi phạm Luật Chống độc quyền Sherman, lạm dụng vị trí độc quyền khi cấm các tờ báo thành viên bán hoặc cung cấp tin tức cho các tổ chức không phải thành viên và cản trở các tờ báo không phải thành viên muốn gia nhập AP.[20]
Năm 1941, AP gia nhập lĩnh vực phát thanh truyền hình khi bắt đầu phân phối tin tức cho các đài phát thanh. AP thành lập mạng lưới phát thanh riêng vào năm 1974. Năm 1994, AP thành lập APTV, một hãng thu thập tin tức video toàn cầu. APTV sáp nhập với Worldwide Television News vào năm 1998 thành APTN, công ty cung cấp video cho các đài truyền hình và trang web quốc tế. Năm 2004, AP chuyển trụ sở chính từ địa điểm lâu năm tại số 50 Rockefeller Plaza đến số 450 West 33rd Street ở Manhattan. Năm 2019, AP có hơn 240 văn phòng trên toàn cầu.[21]
AP đã đa dạng hóa khả năng thu thập tin tức. Năm 2007, AP chỉ thu được khoảng 30% doanh thu từ các tờ báo Hoa Kỳ và đến năm 2024, con số này giảm xuống còn 10%.[22] 37% doanh thu AP đến từ khách hàng phát sóng toàn cầu, 15% từ các doanh nghiệp trực tuyến và 18% từ các tờ báo quốc tế, nhiếp ảnh.[23]
Tháng 3 năm 2024, Gannett, chủ sở hữu báo lớn nhất Hoa Kỳ theo tổng số lượng phát hành hàng ngày, thông báo rằng kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024 sẽ ngừng sử dụng nội dung của AP. Người phát ngôn AP bày tỏ "sốc và thất vọng" trước quyết định của Gannett.[24] Chuỗi báo McClatchy thông báo rằng cũng sẽ ngừng sử dụng một số dịch vụ của AP. Gannett và McClatchy sẽ tiếp tục sử dụng dữ liệu kết quả bầu cử của AP.[22]
Trực tuyến
[sửa | sửa mã nguồn]Các cổng thông tin điện tử như Yahoo! và MSN thường dựa vào AP như nguồn tin đầu tiên để đưa tin về các sự kiện nóng hổi. Năm 2007, Google thông báo rằng đang trả tiền để hiển thị nội dung AP trong Google News,[25] bị gián đoạn từ cuối năm 2009 đến giữa năm 2010 do tranh chấp về giấy phép.[26][27]
Tư cách phi lợi nhuận
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 6 năm 2024, AP có kế hoạch thành lập một tổ chức 501(c)(3) với mục tiêu mở rộng đưa tin tức cấp tiểu bang và địa phương và hy vọng sẽ huy động quỹ từ thiện được ít nhất 100 triệu đô la Mỹ để giải quyết "cuộc khủng hoảng trong tin tức địa phương."[28][29][30]
Quản trị
[sửa | sửa mã nguồn]Một ban giám đốc được bầu chọn điều hành AP.[31] Từ năm 2022, chủ tịch ban giám đốc là Gracia C. Martore, cựu chủ tịch kiêm tổng giám đốc điều hành của Tegna, Inc.[32]
Tác nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]AP đưa tin từ các quốc gia hạn chế tự do báo chí, đôi khi trong những hoàn cảnh bất lợi, và vận hành hơn 100 văn phòng khu vực.
Vụ kiện tự do ngôn luận Hoa Kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2025, chính quyền Trump thứ hai áp đặt các hạn chế ngăn cản AP đưa tin về chính quyền Hoa Kỳ.[33] Tháng 2 năm 2025, hai phóng viên AP bị cấm tác nghiệp tại một số sự kiện tại Nhà Trắng vì AP từ chối gọi Vịnh México là "Vịnh Mỹ" theo chỉ đạo của Nhà Trắng.[34][35][36] Chính quyền cũng hạn chế AP tác nghiệp tại những dịp khác, chẳng hạn như trên chuyên cơ Air Force One. Ngày 21 tháng 2 năm 2025, AP khởi kiện chính quyền Trump trong vụ Associated Press v. Budowich vì ngăn cản họ tham dự các sự kiện báo chí.[37][38][39]
Ngày 24 tháng 2 năm 2025, một thẩm phán liên bang từ chối ban hành lệnh buộc Nhà Trắng phải khôi phục quyền tiếp cận các sự kiện của tổng thống cho AP, nhưng khuyến khích Nhà Trắng làm như vậy. Nhà Trắng ra một tuyên bố khẳng định rằng "khả năng đặt câu hỏi cho Tổng thống Hoa Kỳ tại Phòng Bầu dục và trên chuyên cơ Air Force One là một đặc quyền dành cho các nhà báo, chứ không phải là một quyền được pháp luật quy định."[40][41]
Ngày 8 tháng 4 năm 2025, Thẩm phán Trevor McFadden phán quyết rằng Nhà Trắng phải dỡ bỏ các hạn chế đối với AP trong khi vụ AP v. Budowich đang được xét xử.[42] Ngày 6 tháng 6 năm 2025, Tòa án phúc thẩm Khu vực Đặc khu Columbia ra lệnh tạm đình chỉ quyết định của tòa án cấp dưới, cho phép Nhà Trắng tiếp tục cấm AP tiếp cận một số sự kiện truyền thông.[43]
Tin tức bầu cử
[sửa | sửa mã nguồn]AP là một trong hai tổ chức thu thập và xác minh kết quả bầu cử ở mọi thành phố và quận trên khắp Hoa Kỳ, bao gồm các cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kỳ, Thượng viện, Hạ viện, thống đốc và các chức vụ cấp tiểu bang khác.[44] Nổi tiếng vì độ chính xác, AP thu thập và công bố dữ liệu bầu cử tổng thống kể từ năm 1848.[45] Các phương tiện truyền thông tin tức lớn dựa vào dữ liệu thăm dò và kết quả do AP cung cấp trước khi tuyên bố người thắng cử trong các cuộc bầu cử lớn, đặc biệt là cuộc bầu cử tổng thống.[46]
AP dựa vào mạng lưới phóng viên địa phương vững mạnh, có kiến thức thực địa về các khu vực đang tác nghiệp và có mối quan hệ lâu dài với các thư ký quận, các quan chức địa phương khác. Ngoài ra, AP theo dõi và thu thập dữ liệu từ các trang web của quận, các nguồn cấp dữ liệu điện tử do các tiểu bang cung cấp. Nhóm nghiên cứu tiếp tục xác minh kết quả bằng cách xem xét nhân khẩu học, số lượng phiếu bầu vắng mặt và các vấn đề chính trị khác có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.[44] Năm 2018, AP giới thiệu một hệ thống mới có tên AP VoteCast, do AP phối hợp với NORC tại Đại học Chicago phát triển, nhằm cải thiện độ tin cậy của dữ liệu và khắc phục những sai lệch của cuộc thăm dò ý kiến cử tri sau bầu cử trước đây.[47]
Bình chọn thể thao
[sửa | sửa mã nguồn]AP thực hiện các cuộc bình chọn cho nhiều môn thể thao đại học ở Hoa Kỳ. AP thành lập bảng xếp hạng bóng bầu dục đại học vào năm 1936 và bắt đầu bình chọn 25 đội hàng đầu từ năm 1989. Từ năm 1969, AP công bố kết quả thăm dò cuối cùng của mỗi mùa giải sau khi tất cả các trận đấu bowl đã diễn ra.[48] AP công bố danh sách 25 đội tuyển hàng đầu mọi thời đại vào năm 2016.[49] Tính đến năm 2017[cập nhật], đã có 22 đội tuyển khác nhau đứng đầu bảng xếp hạng AP.[50] Trong thời kỳ trước khi các trận đấu Bowl được xác định, bảng xếp hạng AP thường được dùng để phân định nhà vô địch quốc gia trong môn bóng bầu dục.
Bảng xếp hạng bóng rổ đại học AP là một thước đo để xác định đội nào xứng đáng nhận được sự chú ý trên toàn quốc. AP bắt đầu thực hiện cuộc bình chọn các đội bóng rổ đại học vào năm 1949 và đã thực hiện hơn 1.100 cuộc bình chọn. Bảng xếp hạng bóng rổ đại học ban đầu gồm 20 đội, giảm xuống còn 10 đội trong mùa giải bóng rổ đại học 1960–61, quay trở lại với 20 đội vào mùa giải 1968–69 và mở rộng lên 25 đội từ mùa giải 1989–90. Bảng xếp hạng cuối cùng của mỗi mùa giải được công bố trước khi giải đấu NCAA kết thúc, nên tất cả dữ liệu chỉ bao gồm các trận đấu trong mùa giải chính thức. Năm 2017, AP công bố danh sách 100 đội bóng xuất sắc nhất mọi thời đại.[51]
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Bóng chày
[sửa | sửa mã nguồn]Từ năm 1959 đến năm 2001, AP trao giải Huấn luyện viên của năm của Major League Baseball.[52] Từ năm 1984 đến năm 2000, giải thưởng này được trao cho một huấn luyện viên duy nhất trong toàn bộ MLB. Hội đồng giám khảo gồm các nhà báo và phát thanh viên chuyên viết về bóng chày của AP.[52]
Bóng rổ
[sửa | sửa mã nguồn]Hàng năm, AP trao giải thưởng Cầu thủ bóng rổ đại học của năm và Huấn luyện viên bóng rổ đại học của năm của AP, ngoài ra cũng vinh danh một nhóm các cầu thủ xuất sắc toàn nước Mỹ.
Bóng bầu dục
[sửa | sửa mã nguồn]Associated Press Television News
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 1994, AP thành lập Associated Press Television (APTV) tại Luân Đôn để cung cấp tin tức của hãng cho các đài truyền hình.[53] Năm 1998, AP mua lại Worldwide Television News (WTN) từ bộ phận ABC News của Công ty Walt Disney, Nine Network Australia và ITN London.[53] Tính đến năm 2016[cập nhật], AP công bố 70.000 video và 6.000 giờ video trực tiếp mỗi năm. AP cũng cung cấp bảy kênh video trực tiếp đồng thời, AP Direct cho các đài truyền hình và sáu[54] kênh trực tiếp trên AP Live Choice cho các đài truyền hình và nhà xuất bản kỹ thuật số. AP là hãng thông tấn đầu tiên ra mắt dịch vụ tin tức video trực tiếp vào năm 2003.[55]
Giải thưởng thể thao
[sửa | sửa mã nguồn]AP đã giành được 59 Giải Pulitzer, bao gồm 36 giải nhiếp ảnh, kể từ khi Giải Pulitzer được thành lập vào năm 1917.[56] Tháng 5 năm 2020, Dar Yasin, Mukhtar Khan và Channi Anand của AP được trao Giải Pulitzer Nhiếp ảnh Phóng sự,[57] một lựa chọn gây tranh cãi[58][59][60] vì một số người cho rằng các tác phẩm đoạt giải đặt câu hỏi về chủ quyền của Ấn Độ đối với Kashmir.[61]
Năm 2024, AP được trao Giải Oscar cho phim tài liệu xuất sắc nhất[62] cho bộ phim 20 ngày ở Mariupol, một bản tường thuật trực tiếp[63] về những ngày đầu Nga xâm lược Ukraina vào năm 2022.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Trích dẫn
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Leadership Team". Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Documents Shed New Light on Birth of AP; Wire Older Than Originally Thought". Editor & Publisher. ngày 31 tháng 1 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018.
- 1 2 "Consolidated Financial Statements" (PDF). Associated Press. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "Associated Press, The". AP Stylebook. The Associated Press. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "2016 Consolidated Financial Statements" (PDF). Associated Press. ngày 5 tháng 4 năm 2017. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2018.
- ↑ "AP by the Numbers". Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Top 50 news websites in the US in September: BBC and NBC News among big winners". Press Gazette. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.
- Westley, Bruce (1953). Editing. Cambridge, Mass: Riverside Press, Houghton Mifflin. tr. 414.
- ↑ Westley, Bruce (1953). Editing. Cambridge, Mass: Riverside Press, Houghton Mifflin. tr. 414.
- ↑ "Network effects". The Economist. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2018.
- ↑ Beach, Stanley, Archives at Yale, Stanley Yale Beach papers Lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại Wayback Machine, Number: GEN MSS 802, 1911–1948
- ↑ Press, Gil. "The Birth of Atari, Modern Computer Design, And The Software Industry: This Week In Tech History". Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2018.
- ↑ Schwarzlose, Richard Allen (1989). The Nation's Newsbrokers: The formative years, from pretelegraphs to 1865. Northwestern University Press. tr. 93. ISBN 978-0-8101-0818-9. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2019.
- ↑ Palmer, Michael B. (2019). International News Agencies: A History. Palgrave Macmillan. tr. 69. ISBN 978-3-030-31177-3. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2020.
- ↑ Sloan, W. David; Parcell, Lisa Mullikin (2014). American Journalism: History, Principles, Practices. McFarland. ISBN 978-0-7864-5155-5.
- ↑ Allen, Gene (2016). "Catching Up with the Competition: The International Expansion of Associated Press, 1920–1945". Journalism Studies. 17: 747–762. doi:10.1080/1461670X.2015.1017410.
- ↑ Mellinger, Gwyneth (2013). Chasing Newsroom Diversity: From Jim Crow to Affirmative Action. University of Illinois Press. tr. 8. ISBN 978-0-252-09464-4.
- ↑ "Wire That Photo". Popular Mechanics. tháng 7 năm 1937. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Associated Press v. United States, 326 U.S. 1 (1945)". Justia. 1945. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2022.
- ↑ Vile, John R. "Associated Press v. United States (1945)". The First Amendment Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "AP by the numbers". Associated Press. 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2020.
- 1 2 Mullin, Benjamin; Robertson, Katie (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Gannett and McClatchy Cut Back Relationship With A.P." New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
- ↑ Hau, Louis (ngày 14 tháng 2 năm 2008). "Down On The Wire". Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009.
Last year, AP generated only about 30% of its revenue from U.S. newspapers. The rest came from global broadcast customers (37%), online ventures (15%) and other revenue sources, such as international clients and photography, (18%). Forbes.com is a customer of AP
- ↑ Korach, Natalie (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "USA Today Publisher Gannett to Drop Associated Press Content Across All Publications". Yahoo News. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Google News Becomes A Publisher". Information Week. ngày 31 tháng 8 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2008.
'Because the Associated Press, Agence France-Presse, U.K. Press Association and the Canadian Press don't have a consumer Web site where they publish their content, they have not been able to benefit from the traffic that Google News drives to other publishers,' Josh Cohen, business product manager for Google News, explained in a blog post.
- ↑ "Google Stops Hosting New AP Content". Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010.
- ↑ "Google, AP reach deal for Google News content". CNET. ngày 30 tháng 8 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012.
- ↑ Fischer, Sara (ngày 25 tháng 6 năm 2024). "Exclusive: AP launching nonprofit group to raise at least $100M for local news". Axios.
- ↑ Chitwood, Adam (ngày 25 tháng 6 năm 2024). "Associated Press to Launch Nonprofit to Help Fund Local News". TheWrap. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "AP Launching Nonprofit Group to Raise at Least $100M for Local News". ngày 26 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Facts & Figures: AP Board of Directors". Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2009.
- ↑ "AP announces 1 director, 4 incumbents at annual meeting". The Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "USA: Weißes Haus schließt AP-Reporter von Veranstaltung aus". Tagesschau (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Gold, Hadas (ngày 11 tháng 2 năm 2025). "The AP says it was blocked from the Oval Office over continuing to use "Gulf of Mexico"". CNN. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "" Golfe du Mexique " ou " d'Amérique " : la Maison-Blanche pénalise l'Associated Press". ICI Radio-Canada (bằng tiếng Pháp). ngày 12 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
- ↑ ""Golfe d'Amérique": un journaliste de l'agence AP privé d'accès à un événement à la Maison-Blanche". Le Figaro (bằng tiếng Pháp). ngày 12 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Folkenflik, David (ngày 21 tháng 2 năm 2025). "AP sues Trump White House for denying access over 'Gulf of Mexico' row". NPR. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Schonfeld, Zach (ngày 21 tháng 2 năm 2025). "AP sues over White House access restrictions". The HIll. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "AP v. Budowich" (PDF). Associated Press. ngày 21 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Sedensky, Matt (ngày 24 tháng 2 năm 2025). "Judge rejects immediately restoring AP's access to White House but urges government to reconsider". AP News. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Grumbach, Gary; Madani, Dana (ngày 24 tháng 2 năm 2025). "Trump administration does not have to allow The Associated Press access yet, judge rules". NBC News.
- ↑ Goudsward, Andrew (ngày 8 tháng 4 năm 2025). "Judge lifts Trump White House restrictions on AP while lawsuit proceeds". Reuters. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Queen, Jack; Scarcella, Mike (ngày 6 tháng 6 năm 2025). "Trump can bar AP from some White House events for now, US appeals court says". Reuters. Thomson Reuters. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2025.
- 1 2 "Understanding the Election". Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Storey, Kate (ngày 29 tháng 10 năm 2020). "How the Associated Press Plans to Determine the Winner of This Year's Election". Esquire. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Sadler, Megan (ngày 10 tháng 11 năm 2020). "How the Associated Press calls election races and ensures vote count accuracy". WVLT-TV. Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "AP VoteCast". Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "The best and worst of LSU's AP preseason poll history". NOLA.com. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ↑ Williams, Blake. "What The Last Five Seasons Of The AP Poll Say About Trending Teams In College Football". Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "College football rankings: Who has been No. 1 in the AP preseason poll most often and how did they finish?". NCAA. ngày 21 tháng 8 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "AP Top 25 polls highlight Top 100 all-time in college basketball". The Denver Post. ngày 29 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- 1 2 "Associated Press Manager of the Year Award | Baseball Almanac". Baseball Almanac Inc (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2026.
- 1 2 "A.P. Buys Worldwide Television News". The New York Times. Reuters. ngày 3 tháng 6 năm 1998. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "AP Live Choice". The Associated Press. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2024.
- ↑ Ciobanu, Mădălina (ngày 13 tháng 1 năm 2016). "AP experiments with live streams as appetite for up-to-the-minute video grows". Journalism.co.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2018.
- ↑ "Pulitzer Prizes won by the AP". The Associated Press. Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "AP's Kashmir photographers win Pulitzer for lockdown coverage". Al Jazeera English. ngày 5 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2020.
- ↑ Hussain, Ashiq (ngày 6 tháng 5 năm 2020). "3 Indian photojournalists from Jammu and Kashmir win Pulitzer Prize". Hindustan Times. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Kashmiri Pulitzer Prize winners caught in political debate". Outlook. ngày 5 tháng 5 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020 – qua Indo-Asian News Service (IANS).
- ↑ "Pulitzer Prize questions India's legitimacy over Kashmir". National Herald. ngày 5 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Pulitzer Prize questions India's legitimacy over Kashmir (Ld)". ngày 5 tháng 5 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020 – qua (IANS).
- ↑ "Frontline and AP Documentary '20 Days in Mariupol' Wins Academy Award® for 'Best Documentary Feature Film'". PBS. ngày 10 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2024.
- ↑ Bahr, Lindsey; Weber, Christopher (ngày 11 tháng 3 năm 2024). "'20 Days in Mariupol' wins best documentary Oscar, a first for AP and PBS' 'Frontline'". The Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2024.
Nguồn
[sửa | sửa mã nguồn]- Breaking News: How the Associated Press Has Covered War, Peace and Everything Else. New York: Princeton Architectural Press. 2007. ISBN 978-1-56898-689-0. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
- Fenby, Jonathan (1986). The International News Services. New York: Schocken Books. ISBN 0-8052-3995-2.
- Schwarzlose, Richard Allen (1979). The American Wire Services: A Study of Their Development as a Social Institution. New York: Arno Press. ISBN 0-405-11774-4.
- Schwarzlose, Richard Allen (1989). The Nation's Newsbrokers, Volume 1: The Formative Years: From Pretelegraph to 1865. Evanston, IL: Northwestern University Press. ISBN 0-8101-0818-6. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015.
- Schwarzlose, Richard Allen (1990). The Nation's Newsbrokers. Quyển 2: The Rush to Institution: From 1865 to 1920. Evanston, IL: Northwestern University Press. ISBN 0-8101-0819-4.
- Silberstein-Loeb, Jonathan (2014). The International Distribution of News: The Associated Press, Press Association, and Reuters, 1848–1947.
Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Blanchard, Margaret A. "The Associated Press antitrust suit: A philosophical clash over ownership of first amendment rights." Business History Review 61.1 (1987): 43–85.
- Blondheim, Menahem. News over the Wires: The Telegraph and the Flow of Public Information in America, 1844–1897 (Harvard U. Press, 1994).
- Blondheim, Menahem. "The click: Telegraphic technology, journalism, and the transformations of the New York Associated Press." American Journalism 17.4 (2000): 27–52.
- Coopersmith, Jonathan. "From lemons to lemonade: The development of AP Wirephoto." American Journalism 17.4 (2000): 55–72.
- Dell'Orto, Giovanna. AP foreign correspondents in action: World War II to the present (Cambridge University Press, 2016) online.
- Halberstam, David. Breaking news: how the Associated Press has covered war, peace, and everything else (Princeton Architectural Press, 2007) online.
- Kirat, Mohamed, and David Weaver. "Foreign news coverage in three wire services: A study of AP, UPI, and the nonaligned news agencies pool." Gazette (Leiden, Netherlands) 35.1 (1985): 31–47.
- Rantanen, Terhi. "Foreign dependence and domestic monopoly: The European news cartel and US associated presses, 1861–1932." Media History 12.1 (2006): 19–35.
- Renaud, Jean-Luc. "US government assistance to AP's world-wide expansion." Journalism Quarterly 62.1 (1985): 10–36.
- Seo, Soomin. "Blue-Collar witnesses to power: The culture of photographers at the Associated Press." Journalism Studies 20.15 (2019): 2200–2217. online
- Smethers, J. Steven. "Pounding Brass for the Associated Press: Delivering News by Telegraph in a Pre-Teletype Era." American Journalism 19.2 (2002): 13–30.
- Watts, Liz. "AP's first female reporters." Journalism History 39.1 (2013): 15–28. online
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Website chính thức

- Corporate website
- Kênh AP film and video archive trên YouTube
- The Associated Press Statement of News Values and Principles Lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2023 tại Wayback Machine
- Associated Press news dispatches, Manuscript Division, Library of Congress, Washington, D.C.